Đây là cẩm nang do Họa Trà Viên biên soạn, nhằm giới thiệu và hệ thống hóa các hình dáng ấm trà tử sa Nghi Hưng một cách khoa học.
Nhấp vào hình ảnh để tìm hiểu chi tiết từng dáng ấm.
Thế giới ấm Nghi Hưng vô cùng phong phú, với hàng trăm kiểu dáng khác nhau. Mỗi dáng ấm không chỉ là một hình thức tạo hình, mà còn hàm chứa tư duy thẩm mỹ, tinh thần văn hóa và giá trị sử dụng riêng.
Cẩm nang này được xây dựng như một nguồn tư liệu nền tảng, dành cho người yêu trà, người sưu tầm và những ai mong muốn hiểu đúng về các dáng ấm tử sa. Nội dung sẽ được cập nhật thường xuyên.
Tóm tắt nội dung
Hình Tròn (Viên Khí)
Đặc trưng: Dáng ấm cổ điển và phổ biến nhất. Khối hình tổng thể xoay quanh các đường cong mềm mại, liên tục cả theo chiều ngang lẫn chiều dọc, tạo cảm giác viên mãn, hài hòa và thuận dòng chảy trà. Dáng tròn đề cao sự giản dị, tôn lên vẻ đẹp tự nhiên của đất và phù hợp với mọi đối tượng.
Ấm kinh điển: Tây Thi, Thủy Bình, Hán Đạt, Đức Trung, Thạch Biều
Hình Tròn (Viên Khí)
Tư Đình
Đường Vũ
Khước Nguyệt
Hán Đạt
Hợp Hoan
Như Ý
Tần Quyền
Bán Nguyệt
Tiêu Anh
Hư Biến
Tỉnh Lan
Hoa Dĩnh
Xuyết Chỉ
Xuyết Cầu
Dung Thiên
Phỏng Cổ
Văn Đán
Đức Trung
Hán Ngõa
Thủy Bình
Thạch Biều
Tây Thi
Hình Vuông (Phương Khí)
Đặc trưng: Dáng ấm thể hiện sự cương nghị, trật tự và ổn định. Tạo hình dựa trên các đường thẳng, mặt phẳng và góc cạnh rõ ràng, được chế tác theo triết lý “vuông trong tròn” – sự kết hợp hài hòa giữa nét cứng cáp bên ngoài và tinh thần viên dung bên trong. Chế tác đòi hỏi kỹ thuật cao để đạt độ chuẩn xác tuyệt đối.
Ấm kinh điển: Phương Chửng, Lục Phương, Tứ Phương, Quách Tử.
Hình Vuông (Phương Khí)
Truyền Lô
Bát Phương
Lục Phương'
Hợp Đấu
Tứ Phương
Tuyết Hoa
Hình Tự Nhiên (Hóa Khí)
Đặc trưng: Dòng ấm lấy cảm hứng sáng tạo trực tiếp từ thế giới tự nhiên như hoa trái, cây cỏ, chim thú. Nguyên tắc chế tác là “bắt nguồn từ tự nhiên nhưng vượt lên trên tự nhiên”, nghĩa là không sao chép y nguyên mà chắt lọc, cách điệu để nắm bắt thần thái và ý nghĩa biểu tượng (như trường thọ, phúc lộc).
Ấm kinh điển: Phan Hồ (bầu), Thọ Đào (đào), Trúc Đoạn (trúc), Mỹ Nhân Kiên (hoa).
Hình Tự Nhiên (Hóa Khí)
Cung Xuân
Phật Thủ
Nam Qua (Bí Ngô)
Thọ Đào
Báo Xuân
Thúc Sài Tam Hữu
Tùng Trúc Mai
Tùng Thử Bồ Đào
Mẫu Đơn
Trúc Đoạn
Trúc Cổ
Hà Liên
Hồ Lô
Mỹ Nhân Kiên
Long Đán
Phong Quyền Quỳ
Phan Hồ
Ngư Hóa Long
Hình Có Gân (Cân Nhu Khí)
Đặc trưng: Một dòng tạo hình tinh tế, lấy cảm hứng từ kết cấu gân của vỏ quả, cánh hoa. Đặc điểm nhận dạng là hệ thống đường gân nổi chạy liền mạch, nhịp nhàng và đối xứng hoàn hảo từ nắp xuống thân ấm. Kỹ thuật này đòi hỏi độ chính xác cực cao, đến mức nắp và thân có thể hoán đổi cho nhau mà vẫn khớp kín.
Ấm kinh điển: Liên Tử (sen), Bách Nạp Có Gân, các biến thể gân của Đoàn Lân, Phan Hồ.
Hình Có Gân (Cân Nhu Khí)
Hợp Lăng
Quan Mạo
Cân Văn Như Ý
Cân Văn Xuyết Cầu
Cân Văn Thạch Biều
Cân Văn Tiếu Anh
Cân Văn Hư Biển
Cúc Lôi
Lăng Hoa
Quỳ Phỏng Cổ
Long Đầu Nhất Khốn Trúc
Biến Thể & Đặc Thù
Đặc trưng: Nhóm bao gồm các dáng ấm có hình thái đặc biệt, không nằm gọn trong bốn nhóm chính trên, hoặc là những biến thể sáng tạo dựa trên dáng gốc. Nhóm này phản ánh sự đa dạng và sáng tạo không ngừng của nghệ thuật chế tác ấm tử sa.
Ấm tiêu biểu:
-
Biến thể hình trụ/thẳng đứng: Lê Hình, Trụ Sở.
-
Biến thể có chân kiềng: Tam Túc.
-
Biến thể thân dẹt: Các dáng “Biển Thể”.
-
Ấm lấy cảm hứng cổ vật: Các thiết kế dựa trên đồ đồng, ngọc, gốm cổ.
Biến Thể & Đặc Thù
Tăng Mao
Lê Hình

Xem thêm: